Học tiếng Nhật qua bài hát – Người tình mùa đông

Học tiếng Nhật qua bài hát – Người tình mùa đông

Bạn yêu thích âm nhạc Nhật Bản? Vậy thì học tiếng Nhật qua các bài hát là cách học phù hợp và cực hiệu quả đối với bạn. Hôm nay Trung tâm tiếng Nhật Kosei sẽ cùng các bạn lắng nghe ca khúc “Người tình mùa đông” và học tiếng Nhật luôn nhé.

Người ta thường bảo "hổ dữ không ăn thịt con" thế nhưng ông bố người Mỹ này lại hành hạ, tra tấn và đối xử với con ruột mình vô cùng tàn nhẫn.

Lời bài hát:

口をきくのがうまくなりました

(くちをきくのがうまくなりました)

どんな酔いしれた人にでも

(どんなよいしれた人にでも)

口をきくのがうまくなりました

(くちをきくのがうまくなりました)

Giờ em đã khéo léo hơn khi nói chuyện

Dù cho người có say sưa đến như thế nào

Em vẫn có thể trò chuyện khéo léo hơn nữa

Em biết điều đó khi mỗi lần lau đi lớp son hồng,

うまい: khéo léo/giỏi

どんな: như thế nào

酔い (よい): Say rượu

ルージュ: Màu đỏ tươi/ đỏ hồng

あの人追いかけてこの街へ着いた頃は

(あのひとおいかけてこのまちへきいたごろは)

まだルージュはただひとつうす桜

(まだルージュはただひとつうすさくら)

あの人追いかけてくり返す人違い

(のひとおいかけてくりかえすひとちがい)

いつか泣き慣れて

(いつかなきなれて)

Khi đuổi theo người ấy đến nơi thành thị phồn hoa này

Em vẫn chỉ dùng duy nhất một mày son, màu hoa anh đào

Vẫn cứ mải theo đuổi hình bóng người nơi xa khuất

Từ khi nào, em đã quen với những giọt nước mắt.

追いかける: đuổi theo

街へ着く: đến thành phố

頃(ごろ): khoảng/ khi

ただ: chỉ/ vẻn vẹn chỉ

桜(さくら): hoa anh đào

慣れる: làm quen/ quen với

違い(ちがい): khác nhau/ trật

口をきくのがうまくなりました

(くちをきくのがうまくなりました)

ルージュひくたびにわかります

(ルージュひくたびにわかります)

つくり笑いがうまくなりました

(つくりわらいがうまくなりました)

心馴染めない人にでも

(こころなじめないひとにでも)

Giờ em đã khéo léo hơn khi nói chuyện

Em biết điều đó khi mỗi lần lau đi lớp son hồng,

Em cũng đã có thể cười tươi


Dù với cả những người chẳng bao giờ thân thiết

笑う(わらう): cười/ mỉm cười

馴染(なじ): sự thân quen/ thân thuộc

つくり笑いがうまくなりました

(つくりわらいがうまくなりました)

ルージュひくたびにわかります

(ルージュひくたびにわかります)

生まれた時から渡り鳥も渡る気で

(うまれたときからわたりとりもわたるきで)

翼をつくろうことも知るまいに

(つばさをつくろうこともしるまいに)

Em vẫn cười, một nụ cười giả dối

Mỗi khi lau đi lớp son hồng, em biết điều đó.

Cả đời này, em muốn được phiêu lưu như loài chim di cư

Nhưng lại chẳng biết làm sao để có được đôi cánh

渡り鳥 (わたりとり): chim di trú

生まれる(うまれる): được sinh ra

翼(つばさ): cánh chim

知る(しる): biết

気がつきゃ鏡も忘れかけたうす桜

(きがつきゃかがみもわすれかけたうすさくら)

おかしな色と笑う

(おかしないろとわらう)

つくり笑いがうまくなりました

(つくりわらいがうまくなりました)

ルージュひくたびにわかります

(ルージュひくたびにわかります)

Chiếc gương kia cũng đã lãng quên màu son môi hồng thắm

Em bật cười trước sắc màu xa lạ ấy.

Giờ đây em cũng đã khéo léo khi giả vờ mỉm cười

Mỗi khi lau đi lớp son hồng, em biết điều đó.

気がつく(きがつく): Nhận thấy/ nhận ra

鏡(かがみ): kính

おかしい: kỳ quặc/ lạ

生まれた時から渡り鳥も渡る気で

(うまれたときからわたりとりもわたるきで)

翼をつくろうことも知るまいに

(つばさをつくろうこともしるまいに)

気がつきゃ鏡も忘れかけたうす桜

(きがつきゃかがみもわすれかけたうすさくら

おかしな色と笑う

(おかしないろとわらう)

Cả đời này, em muốn được phiêu lưu như loài chim di cư

Nhưng lại chẳng biết làm sao để có được đôi cánh

Chiếc gương kia cũng đã lãng quên màu son môi hồng thắm

Em bật cười trước sắc màu xa lạ ấy.

Theo nuocnhat.org

Tin cùng chuyên mục
Tin mới nhất